Thứ Ba, 3 tháng 1, 2017

TRIỆU CHỨNG KHÓ THỞ - VẠN XUÂN HỘ NÃO TÂM

Khó thở là triệu chứng khó chịu đặc biệt khi hô hấp. Thường biểu hiện bởi tình trạng như: không khí không vào phổi ngay, không đủ không khí, ngực bị bó chặt hay cảm giác nghẹt thở… Nhịp thở nhanh nông (bình thường 12-16 lần/phút). Có thể chia ra khó thở cấp và khó thở từ từ chưa đến mức độ cấp.
Một số bệnh từ khó thở:
Tràn khí màng phổi: Khó thở dữ dội sau một cơn đau ngực. Khó thở khi hít vào, mặt nhợt nhạt, trán vã mồ hôi, có khi buồn nôn. Gõ phổi vang, rì rào phế nang giảm, rung thanh giảm. Xảy ra trên những người giãn phế nang, ho gà, kén hơi ở phổi hay sau một động tác làm việc gắng sức. Xquang thấy nhu mô phổi bị ép lại thành một cụm ở rốn phổi
Cơn hen phế quản: Khó thở ra, xuất hiện đột ngột, gặp khi thời tiết thay đổi, người bệnh cảm thấy ngột ngạt, thường phải vịn tay vào thành giường để thở. Có tiền sử dị ứng và tái phát nhiều lần. Sau cơn khó thở có ho hoặc không ho và khạc ra nhiều đờm, đờm có thể rắn, keo lại như tép bưởi.
Dị vật vào đường thở: Cơn khó thở xảy ra đột ngột, có tiếng cò cử, ngạt thở dữ dội, vã mồ hôi, mặt môi tím đen, nửa giờ sau dị vật xuống thấp hơn thì khó thở nhẹ dần. Nếu dị vật nằm ở thanh khí quản, không xuống được, mặt, môi bệnh nhân tím tái. Dị vật lớn bít kín đường thở, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể chết.
Viêm phế quản phổi: Người bệnh thường sốt 39o- 40oC. Khó thở xuất hiện dần dần, thở nhanh, nông ngày càng tăng, cánh mũi phập phồng. Ho có nhiều đờm, dịch nhầy.
Lao kê: Khó thở dần dần, đôi khi khó thở dữ dội, người gầy xanh, có thể sốt về chiều. Chụp Xquang thấy có nhiều nốt mờ nhỏ như hạt kê đều nhau nằm rải rác khắp hai phế trường.
Phù phổi cấp: Khó thở xảy ra đột ngột, hay gặp về ban đêm, mặt môi tím ngắt, khó thở nhanh, nông, khạc ra bọt màu hồng.
Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Thường gặp ở người có tuổi, tiền sử hút thuốc. Khó thở liên tục hoặc từng cơn, nhịp nhanh nông, nghe phổi nhiều ran ẩm, ran ngáy. Bệnh nhân thấy ngột ngạt, bủn rủn chân tay, thiếu không khí, môi tím, vã mồ hôi. Tổng cộng một năm ho khạc đờm trên dưới 3 tháng/lần, có thể có sốt, ho nhiều, đờm đặc màu vàng, xanh.
Urê máu cao: Nhịp thở nhanh nông, nếu nặng có nhịp thở Sen-stốc, kèm theo nhức đầu, nôn, đi lỏng, gặp ở người viêm thận cấp hoặc mạn tính, sỏi thận.
Liệt cơ hô hấp: Do đứt tuỷ sống cổ, chấn thương lồng ngực, do nhược cơ (bệnh tuyến hung), ngạt thở vì hít phải khói, hơi độc, hoá chất, …
Toan máu: Khó thở nhanh nông, kèm theo nhức đầu, nôn mửa, đi lỏng, mệt mỏi, xảy ra ở người đái tháo đường không được điều trị.
Viêm phổi: Bệnh nhân sốt cao 39- 40o, miệng có các nốt nhiệt, ho ra đờm màu rỉ sắt. Đau ngực, khó thở từ từ.
Suy tim: Khó thở khi gắng sức, như mang vác vật nặng 5-10kg lên thang gác. Có khi chỉ cần mặc quần áo, đi vệ sinh, trở mình là đã khó thở. Đi tiểu ít, có thể phù hai chân, mặt xanh tím. Suy tim thường xảy ra trên bệnh nhân mắc các bệnh van tim, bệnh tâm phế mạn, tràn dịch màng ngoài tim, thiếu B1 (nay ít gặp).
Tràn dịch màng phổi: Khó thở nhiều, hít vào khó, có thể có ho khan, sốt đau ngực bên tràn dịch. Nằm nghiêng về bên tràn dịch thì dễ thở.
Ngoài ra, khó thở còn là triệu chứng của một số bệnh như:  viêm sưng amidan, viêm mũi, viêm phù nề thanh quản…
Thuốc dự phòng: Vạn Xuân Hộ Não Tâm
Vạn Xuân Hộ Não Tâm có tác dụng bổ khí, hoạt huyết, khử ứ, khai thông kinh lạc, cải thiện huyết áp, cải thiện tuần hoàn, ngăn ngừa tai biến mạch máu não.
Thuốc được đặc trị các chứng nặng ngực, đau thắt ngực, hồi hộp, mệt do thiếu máu cơ tim, khó thở khi gắng sức, chứng tê mỏi chân tay và đặc biệt cải thiện thể lực cho người sau tai biến mạch máu não.

SỎI BÀNG QUANG - TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

Sỏi bàng quang là các khoáng chất hình thành từ những khối đá nhỏ trong bàng quang. Sỏi bàng quang phát triển khi gây ra kết tinh khoáng chất trong nước tiểu. Sỏi bàng quang thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cụ thể và đôi khi được phát hiện trong các kiểm tra cho các vấn đề khác. Khi triệu chứng xảy ra, người bệnh có thể đau bụng hoặc chảy máu trong nước tiểu.
Triệu chứng
Một số bệnh nhân sỏi bàng quang, ban đầu thường không xuất hiện triệu chứng gì, nhưng khi sỏi có kích thước lớn thường biển hiện triệu chứng như:
  • Đi tiểu đau.
  • Thường xuyên đi tiểu, đặc biệt là vào ban đêm.
  • Ở nam giới, đau hoặc khó chịu trong dương vật.
  • Tiểu tiện bất thường.
  • Tiểu khó hoặc bị gián đoạn dòng chảy của nước tiểu.
  • Đau bụng dưới.
  • Máu trong nước tiểu.
  • Màu nước tiểu tối.
Nguyên nhân
Thần kinh bàng quang: khi những dây thần kinh truyền tín hiệu từ não đến bàng quang bị hư hỏng bàng quang có thể không hoạt động được.
Phì đại u xơ tiền liệt tuyến: là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của sỏi bàng quang ở nam giới. Khi tuyến tiền liệt lớn, nó có thể chèn ép niệu đạo và gây cản trở dòng nước tiểu, làm cho nước tiểu trong bàng quang vẫn còn, sau đó chúng kết tinh lại thành sỏi bàng quang.
Viêm sỏi bàng quang: Nhiễm trùng đường tiểu và liệu pháp bức xạ khu vực xương chậu, có thể cả hai gây viêm bàng quang.
Túi thừa bàng quang: Túi thừa bàng quang có thể có mặt khi sinh ra hoặc phát triển sau này là kết quả của tuyến tiền liệt tăng sản lành tính hoặc các điều kiện khác gây túi thừa bàng quang.
Sỏi thận: Sỏi đã hình thành trong thận không giống như sỏi bàng quang, nó phát triển theo những cách khác nhau và thường xuyên vì các lý do khác nhau. Nhưng sỏi thận nhỏ đôi khi đi xuống niệu quản vào bàng quang và nếu không bị trục xuất, có thể phát triển thành sỏi bàng quang.


Phương pháp điều trị
Điều trị tây y: Nếu sỏi nhỏ, bác sĩ có thể khuyên nên uống một lượng nước tăng lên mỗi ngày để giúp loại bỏ. Nếu sỏi quá lớn hoặc không tự loại bỏ, bác sĩ có thể cần phải loại bỏ (phẩu thuật mở).
Điều trị Đông y: Bài thuốc Đông y giúp loại bỏ viêm bàng quang hiệu quả.
SẢN PHẨM KHUYÊN DÙNG:Kim Tiền Thảo Viên Nang

BỆNH THIẾU MÁU CƠ TIM VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

Bệnh thiếu máu cơ tim là bệnh tim mạch khá thường gặp ở người sau tuổi trung niên. Cũng như những cơ quan khác trong cơ thể con người, tim được nuôi bởi động mạch có tên là động mạch vành. Trong quá trình lão hóa động mạch vành này cũng sẽ bị xơ vữa hoặc tắc hẹp. Khi động mạch vành tim bị hẹp sẽ gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim, nếu nặng hơn là nhồi máu cơ tim. Tai biến nguy hiểm nhất của bệnh thiếu máu cơ tim là chết đột ngột có thể do nhồi máu cơ tim hoặc rung thất.
Biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim:
Đau ngực: đau ngực lúc gắng sức làm việc nặng, sau đó nặng hơn sẽ đau ngay cả lúc nghỉ ngơi, trầm trọng hơn là nhồi máu cơ tim hoặc tử vong đột ngột.
Không đau ngực: còn gọi là bệnh thiếu máu cơ tim im lặng, thường gặp ở người cao tuổi. Trên điện tâm đồ có thể thấy biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim nhưng người bệnh hoàn toàn không thấy đau ngực và đa số những người bệnh này rất chủ quan không lo điều trị, do đó người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim và tử vong đột ngột.
Những người có những yếu tố sau đây sẽ dễ bị bệnh thiếu máu cơ tim:
  • Trong gia đình có người bị bệnh thiếu máu cơ tim
  • Hút thuốc lá
  • Rối loạn chuyển hóa lipid máu
  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Béo phì
  • Ít vận động thể lực
  • Sống trong môi trường dễ bị stress

Xét nghiệm nào giúp phát hiện sớm bệnh thiếu máu cơ tim
  • Đo điện tâm đồ
  • Đo điện tâm đồ lúc nghỉ ngơi.
  • Ghi điện tâm đồ suốt 24 giờ
  • Đo điện tâm đồ sau gắng sức thường là sau đạp xe đạp.
  • Siêu âm tim có dùng thuốc hỗ trợ
  • Chụp động mạch vành tim có cản quang
Phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim
Một số việc sau đây có thể giúp phòng ngừa tình trạng bệnh thiếu máu cơ tim:
  • Không được hút thuốc lá.
  • Loại bỏ các nguy cơ bị rối loạn mỡ máu.
  • Kiểm soát tốt huyết áp ở những bệnh nhân bị cao huyết áp có thể phòng ngừa được nhồi máu cơ tim ở người cao tuổi, còn ở người trẻ tuổi hơn có thể phòng ngừa được các tai biến về mạch vành sau đó.
  • Thường xuyên tập thể dục, thể thao, vận động cơ thể.
Điều trị bệnh thiếu máu cơ tim
Dùng thuốc điều trị bệnh thiếu máu cơ tim. Các nhóm thuốc thường dùng trong điều trị bệnh thiếu máu cơ tim là: nhóm nitrate, nhóm ức chế thụ thể bêta, nhóm ức chế canxi, nhóm ức chế kết tụ tiểu cầu như Aspirin…
Tóm lại, người bệnh bệnh thiếu máu cơ tim cần lưu ý 3 điểm sau:
Bệnh dễ xuất hiện khi người bệnh gắng sức, căng thẳng, xúc động, …
Khi xuất hiện cơn đau thắt ngực phải dùng thuốc giảm đau chuyên trị và tìm cách liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất.
Luôn mang theo bên người một trong bốn dạng nitrate tác dụng nhanh, và trước khi dùng các thuốc này phải được sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Ngoài ra, Đông y còn có một số phương pháp chữa trị bệnh thiếu máu cơ tim nhanh chóng và kịp thời.
SẢN PHẨM KHUYÊN DÙNG: Vạn Xuân Hộ Não Tâm

CÁCH ĐIỀU TRỊ BỆNH SỎI MẬT - DƯỢC VẠN XUÂN HỒ CHÍ MINH

Sỏi mật là những lắng đọng bất thường hoặc kết tụ thành khối rắn chắc của các thành phần có trong dịch mật, có thể được hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống dẫn mật như đường dẫn mật trong gan (sỏi gan), sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ,...
Có 2 loại sỏi mật chính:
Sỏi cholesterol: gồm ít nhất 60% là cholesterol và bệnh nhân thường ở các nước Hoa Kỳ và Tây Âu.
Sỏi sắc tố mật: chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á, người có nồng độ sắc tố mật cao màu nâu hoặc màu đen.

LINK THAM KHẢO: Kim Tiền Thảo Viên Nang

Nguyên nhân:
  • Do mất cân bằng các thành phần cơ bản trong túi mật như: muối mật, cholesterol và bilirubin.
  • Sự gia tăng số lượng cholesterol trong mật.
  • Sự giảm số lượng muối mật cũng thúc đẩy việc hình thành sỏi cholesterol.
  • Một yếu tố quan trọng khác thường gặp ở phụ nữ có thai, sự giảm co bóp và túi mật rỗng.
  • Nhiễm trùng mạn tính ở đường mật.
  • Những bệnh nhân mắc bệnh về máu.
  • Lối sống ít vận động khiến dịch mật bị ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho cholesterol kết tủa.
Triệu chứng:
Sốt: Là do nhiễm khuẩn đường mật, nếu không có nhiễm khuẩn thì không có sốt, có thể sốt cao, rét run nhưng cũng có khi sốt nhẹ, sốt thường đi kèm với đau, có khi sốt kéo dài.
Vàng da: Da và củng mạc mắt vàng là do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm.
Gan to là triệu chứng thường gặp của sỏi mật, mức độ gan to phụ thuộc vào mức độ tắc mật, sỏi túi mật không gây gan to. Tắc mật do sỏi trong ống mật chủ có thể xuất hiện túi mật to.
Ngoài ra, còn một số triệu chứng khác thường gặp như: không thích ăn mỡ, ợ hơi, đầy bụng, hay ợ chua.
Phương pháp điều trị:
Phương pháp Tây Y:
Đối với sỏi mật có triệu chứng và sỏi nhỏ, có thể điều trị bằng giảm đau, kháng sinh, thuốc tan sỏi.
Đối với sỏi lớn: Phẫu thuật hở hoặc nội soi để lấy sỏi.
Phương pháp Đông Y:
SẢN PHẨM KHUYÊN DÙNG:Kim Tiền Thảo Viên Nang

Những trường hợp khuyến cáo nên đi kiểm tra mật độ xương thường xuyên

Loãng xương là bệnh lý phổ biến ở những người cao tuổi trong xã hội hiện nay. Theo khoa học, loãng xương là sự rối loạn chuyển hóa của bộ xương gây tổn thương sức mạnh của xương và dẫn đến nguy cơ bị gãy xương.
Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp:
  • Bị chuột rút, vọp bẻ, thường ra mồ hôi, đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở.
  • Biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện đột ngột sau một chấn thương nhẹ.
  • Đau cột sống, đau như thắt ngang cột sống, đau xương.
  • Gãy xương cổ tay, xương hông.
  • Đau cột sống khi thực hiện các động tác như: cúi, ngửa, nghiêng người, quay người, cột sống như cứng đờ.
Những trường hợp khuyến cáo nên đi kiểm tra mật độ xương thường xuyên:
  • Phụ nữ mãn kinh.
  • Phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh sớm.
  • Phụ nữ sau mãn kinh vừa mới ngừng điều trị hoóc môn.
  • Phụ nữ già hơn 65 tuổi hoặc đàn ông lớn hơn tuổi 70, bất kể yếu tố nguy cơ.
  • Đàn ông từ 50 - 70 tuổi, có ít nhất một yếu tố nguy cơ loãng xương.
  • Bệnh nhân lớn hơn 50 tuổi có lịch sử gãy xương.
  • Người phải uống thuốc, chẳng hạn như prednisone, chất ức chế aromatase hoặc thuốc chống động kinh, có liên quan đến loãng xương.

Phòng bệnh:
- Cung cấp đầy đủ canxi, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết chung cho cơ thể trong suốt cuộc đời, theo nhu cầu của từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể.
- Duy trì chế độ vận động thường xuyên giúp dự trữ canxi cho xương, tăng sự khéo léo, sức mạnh cơ, sự cân bằng để giảm khả năng té ngã và gẫy xương.
- Hạn chế một số thói quen: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, ít vận động…
- Khi bệnh nhân nguy cơ loãng xương (BMD từ -1,5 đến - 2,4 SD), nhưng lại có nhiều yếu tố nguy cơ: phải dùng corticosteroid để điều trị bệnh nền, tiền sử gia đình có gẫy xương do loãng xương, nguy cơ té ngã cao..., bisphosphonates có thể được chỉ định để phòng ngừa loãng xương.
SẢN PHẨM KHUYÊN DÙNG: V-Phonte Viên

Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

Đồ chơi xe Exciter - Đèn mắt cú ex 135cc mẫu 2016

Hoàng Trí Racing Shop giới thiệu đến anh em một sản phẩm HOT nhất tại shop trong thời điểm hiện tại:  Đồ chơi xe Exciter - Đèn mắt cú ex 135cc mẫu 2016. Với độ chất của xe kế hợp cùng đèn mắt cú tạo nên cá tính cực cool cho chủ nhân lẫn xế!

Thông tin liên hệ Hoàng Trí Racing Shop:

 158 Hàn Hải Nguyên, Phường 8, Quận 11, TP.HCM                           
 Tel Phone:  (08)6 271 3025                                                                                  
 Mobifone: 0909 50 30 25 _ 0909 60 30 25

Một số hình ảnh đèn mắt cú Ex 135cc tại shop: 







Xem thêm: Đồ chơi xe Exciter 135cc